Giới thiệu chung về biến tần hybrid Solis 3 Pha 8-15kW S6-EH3P(8-15)K02-NV-YD-L điện áp thấp
Ginlong Solis là một trong các nhà sản xuất biến tần hàng đầu thế giới.
Biến tần hybrid Solis 3 pha dòng S6-EH3P(8-15)K02-NV-YD-L là giải pháp phù hợp để lưu trữ năng lượng dân dụng lớn. Hỗ trợ MPPT dòng điện đầu vào lên tới 40A phù hợp với nhiều tấm PV công suất cao. Ngoài ra, sản phẩm còn có nhiều tính năng, bao gồm kết nối với máy phát điện, chuyển mạch cấp UPS, ghép nối với hệ thống hòa lưới. Một tính năng rất quan trong là hỗ trợ tải không cân bằng ba pha và tải nửa sóng, v.v. giúp các hộ gia đình dễ dàng đạt được nhu cầu năng lượng không phát thải khí carbon.
Đặc trưng của biến tần hybrid Solis 3 Pha công suất 8-10-12-15 kW điện áp thấp
- Cài đặt thời gian sạc xả (time of use) tiết kiệm hóa đơn tiền điện giờ cao điểm
- Chạy song song 3 nguồn điện (từ tấm PV, pin lưu trữ, điện lưới) để cung cấp điện cho tải tiêu thụ
- Tương thích với pin lithium và pin axit chì thông dụng
- Dễ dàng mở rộng hệ thống bằng cách sử dụng kết nối song song và ACcoupling
- Thời gian chuyển mạch < 10ms
- Công suất đầu vào 160% PV để tối đa hóa việc sử dụng năng lượng mặt trời
- Hỗ trợ tải ba pha không cần bằng lên đến 50% công suất biến tần định mức trên mỗi pha
- Màn hình LCD 7 inch mang lại trải nghiệm trực quan cho người dùng
- Hỗ trợ ứng dụng Bluetooth để thiết lập nhanh chóng và dễ dàng
Bảng thông số kỹ thuật
| Model | 8K | 10K | 12K | 15K |
| Đầu vào DC (pin quang điện) | ||||
| Kích thước mảng PV tối đa được đề xuất | 16 kW | 20 kW | 24 kW | 30 kW |
| Công suất đầu vào PV tối đa có thể sử dụng | 12.8 kW | 16 kW | 19.2 kW | 24 kW |
| Điện áp đầu vào tối đa | 1000 V | |||
| Điện áp định mức | 550 V | |||
| Điện áp khởi động | 160 V | |||
| Dải điện áp MPPT | 200 – 850 V | |||
| Dòng điện đầu vào tối đa | 20 A / 40 A | 40 A / 40 A | ||
| Dòng điện ngắn mạch tối đa | 30 A / 50 A | 50 A / 50 A | ||
| Số lượng MPPT / số chuỗi đầu vào tối đa | 2/3 | 2/4 | ||
| Pin | ||||
| Loại pin | Pin Li-ion / acquy lead acid | |||
| Dải điện áp pin | 40 – 60 V | |||
| Dòng điện sạc / xả tối đa | 180 A | 220 A | 250 A | 290 A |
| Truyền thông | CAN / RS485 | |||
| Đầu ra AC (Phía lưới) | ||||
| Công suất đầu ra định mức | 8 kW | 10 kW | 12 kW | 15 kW |
| Công suất biểu kiến đầu ra tối đa | 8 kVA | 10 kVA | 12 kVA | 15 kVA |
| Điện áp lưới định mức | 3/N/PE, 220 V / 380 V; 3/N/PE, 230 V / 400 V | |||
| Tần số lưới định mức | 50 Hz / 60 Hz | |||
| Dòng điện đầu ra lưới điện định mức | 12.2 A / 11.5 A | 15.2 A / 14.4 A | 18.2 A / 17.3 A | 22.8 A / 21.7 A |
| Dòng điện đầu ra tối đa | 12.2 A | 15.2 A | 18.2 A | 22.8 A |
| Hệ số công suất | > 0.99 (-0.8 -> + 0.8) | |||
| Tổng độ méo sóng hài | < 3% | |||
| Đầu vào AC (phía lưới) | ||||
| Dải điện áp đầu vào | 323 – 460 V | |||
| Dòng điện đầu vào tối đa | 18.3 A / 17.3 A | 22.8 A / 21.7 A | 27.3 A / 26.0 A | 34.2 A / 32.5 A |
| Dải tần số | 45 – 55 Hz / 55 – 65 Hz | |||
| Máy phát điện đầu vào | ||||
| Công suất đầu vào tối đa | 8 kW | 10 kW | 12 kW | 15 kW |
| Dòng điện đầu vào tối đa | 12.2 A | 15.2 A | 18.2 A | 22.8 A |
| Điện áp đầu vào định mức | 3/N/PE, 220 V / 380 V; 3/N/PE, 230 V / 400 V | |||
| Tần số đầu vào định mức | 50 Hz / 60 Hz | |||
| Đầu ra AC (Ngõ dự phòng) | ||||
| Công suất đầu ra định mức | 8 kW | 10 kW | 12 kW | 15 kW |
| Công suất biểu kiến đầu ra tối đa | 2 lần công suất định mức, 10 giây | |||
| Thời gian chuyển đổi dự phòng | < 10 ms | < 10 ms | < 10 ms | < 10 ms |
| Điện áp đầu ra định mức | 3/N/PE, 220 V / 380 V; 3/N/PE, 230 V / 400 V | |||
| Tần số định mức | 50 Hz / 60 Hz | |||
| Dòng điện đầu ra định mức | 12.2 A / 11.5 A | 15.2 A / 14.4 A | 18.2 A / 17.3 A | 22.8 A / 21.7 A |
| Dòng điện đầu ra liên tục tối đa | 12.2 A | 15.2 A | 18.2 A | 22.8 A |
| Dòng điện AC đi qua liên tục tối đa | 50 A | |||
| Độ méo sóng hài điện áp (tải tuyến tính) | < 3% | |||
| Hiệu suất | ||||
| Hiệu suất tối đa | 0,975 | |||
| Hiệu suất Châu Âu | 0,97 | |||
| BAT được sạc bằng hiệu suất PV/AC tối đa | 95.0% / 94.4% | |||
| BAT xả tới hiệu suất AC tối đa | 0,945 | |||
| Bảo vệ | ||||
| Bảo vệ chống đảo | Có | |||
| Bảo vệ quá dòng đầu ra | Có | |||
| Bảo vệ ngắn mạch | Có | |||
| Bảo vệ ngược cực DC | Có | |||
| Bảo vệ chống sét | Có | |||
| Tích hợp AFCI 2.0 | Tùy chọn | |||
| Tích hợp công tắc DC | Có | |||
| Thông số chung | ||||
| Kích thước (Rộng × Cao × Sâu) | 430 × 660 × 305 mm | |||
| Trọng lượng | 42 kg | |||
| Cấu trúc liên kết | Không cách điện | |||
| Công suất tự tiêu thụ (đêm) | < 30 W | |||
| Dải nhiệt độ môi trường vận hành | -40 ~ +60°C | |||
| Bảo vệ xâm nhập | IP66 | |||
| Phát ra tiếng ồn (điển hình) | < 65 dB(A) | |||
| Cách thức làm mát | Quạt làm mát thông minh | |||
| Độ cao so với mực nước biển tối đa để hoạt động | 4000 m | |||
| Tiêu chuẩn kết nối lưới điện | NRS 097-2-1, IEC 62116, IEC 61727, IEC 60068, IEC 61683, EN 50530, SriLanka, EN 50438L, Vietnam, PEA, MEA | |||
| Tiêu chuẩn an toàn / EMC | IEC/EN 62109-1/-2, IEC/EN 61000-6-1/-3 | |||
| Đặc trưng | ||||
| Kết nối DC | Jack cắm kết nối nhanh MC4 (Quang Điện) & Thiết bị đầu cuối trục vít (Pin) | |||
| Kết nối AC | Thiết bị đầu cuối trục vít | |||
| Hiển thị | Màn hình LCD 7.0″ & Bluetooth + Ứng dụng | |||
| Truyền thông | CAN, RS485, Ethernet, Tùy chọn: Wi-Fi, Cellular, LAN | |||
Các trường hợp nên sử dụng biến tần hybrid Solis 3 Pha
Đặc điểm nổi bật của hybrid 3 Pha
Với biến tần hybrid 3 Pha của hãng Solis, cổng hòa lưới (AC grid) có thể chạy lệch pha 33% và 50% ở cổng dự phòng (Back-up). Ví dụ biến tần 12 kw 3 Pha có thể chạy tối đa 4kW ở 1 pha trong khi 2 Pha còn lại không chạy (4 – 0 – 0) ở cổng hòa lưới, tối đa 6kW ở 1 Pha của cổng dự phòng (6 – 0 – 0). Với đặc điểm này, biến tần hybrid 3 Pha 8-15kW phù hợp với các tải thường xuyên bị lệch pha:
Các trường hợp nên sử dụng:
- Gia đình chỉ dùng thang máy là điện 3 Pha, các thiết bị khác dùng 1 pha nhưng chia pha không cân;
- Thay thế biến tần hòa lưới ở các nơi dùng tải nhiều vào ban ngày nhưng tải bị lệch pha. Hầu hết các biến tần hòa lưới chỉ phát bám theo tải thấp nhất hoặc trung bình pha, dẫn tới không khai thác được công suất của tấm pin. Biến tần hybrid có chức năng phát lệch pha sẽ giải quyết được vấn đề này một cách tương đối.
Điểm khác biệt giữa các biến tần hybrid Solis 3 Pha và Cách chọn biến tần phù hợp
Các biến tần từ 8 – 15kW 3 Pha có cùng form thiết kế. Chúng khác nhau ở công suất đầu vào và công suất phát điện. Vậy chúng ta nên sử dụng biến tần công suất nào? Các căn cứ để chọn biến tần hybrid 3 Pha:
- Dựa vào nhu cầu dùng điện và số tiền mong muốn tiết kiệm thì ta chọn công suất biến tần phù hợp;
- Nhu cầu sử dụng công suất tối đa bao nhiêu khi mất điện. Nếu mong muốn có thể phát 6kW 3 Pha khi mất điện thì nên chọn biến tần từ 8kW 3 Pha trở lên;
- Độ lệch tải giữa các pha. Lệch pha càng nhiều thì nên chọn công suất càng cao.






















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.